THÔNG TƯ SỐ 45/2021/TT-BTC

  11-09-2021

Thông tin chung

Ngày 18/06/2021, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 45/2021/TT-BTC hướng dẫn áp dụng cơ chế Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (“APA”) trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Theo đó, các điểm đáng chú ý được đề cập tại Thông tư số 45/2021/TT-BTC bao gồm:

1. Các giao dịch được đề nghị áp dụng APA:

2. Nguyên tắc áp dụng APA;

3. Hồ sơ và thông tin, dữ liệu sử dụng;

4. Trao đổi, đàm phán nội dung APA;

5. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người nộp thuế;

6. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan Thuế;

7. Hiệu lực APA;

8. Hiệu lực thi hành.

 

01- Giao dịch được đề nghị áp dụng APA

1. Giao dịch được đề nghị áp dụng APA là các giao dịch liên kết được quy định tại Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.

2. Giao dịch được đề nghị áp dụng APA theo quy định tại Khoản 1, Điều này phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: a. Giao dịch thực tế đã phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế và sẽ tiếp tục diễn ra trong giai đoạn đề nghị áp dụng APA. b. Giao dịch có cơ sở để xác định được bản chất giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế và có cơ sở để phân tích, so sánh, lựa chọn đối tượng so sánh độc lập theo quy định tại Điều 6 và Điều 7, Nghị định số 132/2020/NĐ-CP, dựa trên các thông tin, dữ liệu tuân thủ quy định tại Điểm b, Khoản 6, Điều 42, Luật Quản lý thuế. c. Giao dịch không thuộc trường hợp có tranh chấp, khiếu nại về thuế. d. Giao dịch được thực hiện minh bạch, không nhằm mục đích trốn, tránh thuế hoặc lợi dụng Hiệp định thuế.

 

02- Nguyên tắc áp dụng APA

Đề nghị áp dụng APA của người nộp thuế được giải quyết trên cơ sở hồ sơ với các tài liệu, thông tin cần thiết theo quy định tại Khoản 3, Điều 41, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP do người nộp thuế cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời. Việc phân tích, so sánh, lựa chọn đối tượng so sánh độc lập và phương pháp được sử dụng để so sánh, xác định giá của giao dịch liên kết thuộc phạm vi áp dụng của APA được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP. Việc áp dụng cơ chế APA phải đảm bảo tuân thủ nguyên tắc được quy định tại Khoản 6, Điều 42, Luật Quản lý thuế.

03- Hồ sơ và thông tin, dữ liệu sử dụng:

Hồ sơ đề nghị áp dụng APA thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 41, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Hồ sơ đề nghị áp dụng APA được thể hiện bằng ngôn ngữ tiếng Việt; trường hợp hồ sơ đề nghị áp dụng APA song phương và đa phương thì có thêm bản tiếng Anh. Người nộp thuế đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về nội dung bản dịch. Các thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu được sử dụng phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Điểm b, Khoản 6, Điều 42, Luật Quản lý thuế và Điều 17, Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.

04- Trao đổi, đàm phán nội dung APA

Tổng cục Thuế thực hiện trao đổi, đàm phán nội dung APA với người nộp thuế (trong trường hợp đề nghị áp dụng APA đơn phương) hoặc với cơ quan Thuế đối tác và người nộp thuế (trong trường hợp đề nghị áp dụng APA song phương, đa phương). Việc trao đổi, đàm phán nhằm thống nhất với người nộp thuế, cơ quan Thuế đối tác về các nội dung dự kiến tại bản dự thảo APA cuối cùng theo quy định tại Khoản 6, Điều 41, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp người nộp thuế đề nghị áp dụng APA song phương hoặc đa phương, người nộp thuế có trách nhiệm thông báo với bên liên kết thuộc phạm vi đề nghị áp dụng APA để đề nghị cơ quan Thuế đối tác liên lạc và xúc tiến việc trao đổi, đàm phán với Tổng cục Thuế.

05- Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người nộp thuế

Quyền của người nộp thuế:

• Người nộp thuế có quyền đề nghị với Tổng cục Thuế về việc rút đơn hoặc dừng đàm phán tại bất cứ thời điểm nào trước khi APA được ký kết.

• Người nộp thuế có quyền mời hoặc thuê chuyên gia độc lập là người có kỹ năng, kiến thức phù hợp với nội dung APA để tham gia trao đổi, đàm phán APA.

• Trường hợp trong khi thực hiện APA đơn phương nếu có phát sinh việc đánh thuế trùng hoặc có sự điều chỉnh về thu nhập chịu thuế dẫn đến bất lợi cho người nộp thuế xuất phát từ quyết định của cơ quan Thuế đối tác, người nộp thuế có quyền đề nghị Tổng cục Thuế về việc sửa đổi hoặc hủy bỏ APA theo quy định tại Khoản 9 và Khoản 10, Điều 41, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

Nghĩa vụ và trách nhiệm của người nộp thuế:

• Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác các thông tin, dữ liệu cho cơ quan Thuế trong quá trình tham vấn (nếu có), nộp hồ sơ chính thức, thẩm định, đàm phán, ký kết, thực hiện APA cũng như trong quá trình giải quyết đề nghị gia hạn, sửa đổi APA theo quy định tại Điều 97, Luật Quản lý thuế.

• Người nộp thuế có trách nhiệm lập và nộp các báo cáo APA thường niên cho từng năm tính thuế và báo cáo đột xuất (nếu có) trong giai đoạn hiệu lực của APA đã ký kết theo quy định tại Khoản 7, Điều 41, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

06- Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan Thuế

- Quyền hạn của cơ quan Thuế: Cơ quan Thuế có quyền dừng đàm phán khi phát sinh ít nhất một trong các trường hợp sau:

• Việc tiếp tục đàm phán APA không đáp ứng được các nguyên tắc áp dụng APA quy định tại Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Điều 5, Thông tư này;

• Các bên liên quan không thống nhất được nội dung APA khi giai đoạn được đề nghị áp dụng APA kết thúc;

• Người nộp thuế hoặc cơ quan Thuế đối tác đề nghị dừng đàm phán APA.

- Trách nhiệm của cơ quan Thuế: Cơ quan Thuế có trách nhiệm quản lý, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện APA đã ký kết của người nộp thuế theo quy định tại Khoản 9, Điều 20, Nghị định số 132/2020/NĐ-CP theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

07- Hiệu lực APA

Thời gian có hiệu lực của APA đã ký kết tối đa là 03 năm tính thuế nhưng không vượt quá số năm thực tế người nộp thuế đã hoạt động sản xuất kinh doanh và kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam.

08- Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/08/2021, thay thế Thông tư số 201/2013/TT-BTC. Đối với đề nghị áp dụng APA nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa được ký kết và giai đoạn đề nghị áp dụng APA chưa kết thúc tính đến thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục giải quyết theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Thông tư này.

Bài viết liên quan

Hỗ trợ trực tuyến